Thuốc Atsypax 600 là thuốc gì?

Thuốc Atsypax 600 là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh Beta-lactam, được chỉ định trong điều trị viêm tai giữa cấp tính kéo dài hoặc tái phát ở trẻ em.
- Công ty sản xuất và đăng ký: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY. Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội
- Số đăng ký: VD-35234-21
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 túi x 14 gói x 2,2 gam
- Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
Thành phần
1 gói thuốc 2,2 gam chứa:
- Amoxicilin trihydrat tương ứng với Amoxicilin 600mg
- Kali clavulanat tương ứng với Acid Clavulanic 42,9mg
Tá dược: Lactose monohydrat, natri carboxymethyl cellulose, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, hương trái cây, aspartam.
Thuốc Atsypax 600 có tác dụng gì?
Thành phần Amoxicilin của thuốc Atsypax 600 là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này.
Acid clavulanic có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin. Do đó, Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta – lactamase phá hủy và mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.
Amoxicilin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis – kể cả những chủng sản sinh mạnh beta – lactamase.
Phổ diệt khuẩn của thuốc Atsypax 600:
Vi khuẩn Gram dương:
- Loại hiếu khí: Enterococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
- Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm:
- Loại hiểu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
- Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.
Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm tai giữa cấp tính kéo dài hoặc tái phát ở trẻ em gây ra do các chủng S. pneumoniae (MIC penicilin ≤ 2mcg/ml) , H. influenzae hoặc M. catarrhalis (các chủng sản xuất ß-lactamase), đã sử dụng kháng sinh điều trị viêm tai giữa cấp tính trong vòng 3 tháng trước đó.
Lưu ý:
- Viêm tai giữa cấp tính do S. pneumoniae đơn thuần có thể điều trị bằng amoxicilin.
- Atsypax 600 không được chỉ định để điều trị viêm tai giữa cấp do S. pneumoniae khi MIC penicilin ≥ 4mcg/ml.
Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Atsypax 600 cho:
- Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người dị ứng với nhóm beta – lactam (các penicilin và cephalosporin).
- Người bệnh có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và acid clavulanic hay các penicilin và acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
Cách dùng – Liều dùng thuốc Atsypax 600
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống
- Hoà gói thuốc vào cốc với 1 lượng nước đủ uống. Nên uống vào đầu bữa ăn để tăng hấp thu thuốc.
Liều dùng:
- Trẻ em 3 tháng tuổi trở lên đến 40kg: Uống 90mg/kg/ngày, chia làm 2 lần (dựa trên thành phần amoxicilin).
- Trẻ em trên 40kg và người lớn: Không khuyến cáo sử dụng ATSYPAX 600.
- Bệnh nhân suy gan: Phải thận trọng khi điều chỉnh liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông máu đường uống: Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông máu nếu sử dụng đồng thời vì có báo cáo việc kéo dài thời gian prothrombin khi dùng amoxicilin/acid clavunalic.
- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
- Sử dụng đồng thời với allopurinol có thể tăng khả năng phản ứng dị ứng da.
- Các penicilin có thể làm giảm sự bài tiết của methotrexat làm gia tăng khả năng nhiễm độc.
- Probenecid: Không khuyến cáo dùng đồng thời vì probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận, dẫn đến nồng độ trong máu tăng và kéo dài thời gian trong máu của amoxicilin.
- Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống, vì vậy cần phải báo trước cho người bệnh.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất là viêm da tiếp xúc như hăm tã (3,5%), phát ban (1,1%), tiêu chảy (2,9%), nôn (2,2%), bệnh nấm monilia (1,4%).
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo đối với kháng sinh nhóm ampicilin:
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, lưỡi lông đen, nấm candida ở niêm mạc, viêm ruột, viêm đại tràng xuất huyết/viêm đại tràng giả mạc.
- Phản ứng quá mẫn: Nổi mẩn da, ngứa, nổi mề đay, phù mạch, phản ứng giống như bệnh huyết thanh (nổi mề đay hoặc nổi mẩn da kèm theo viêm khớp, đau khớp, đau cơ và thường xuyên sốt), ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy (hiếm gặp).
- Gan: Tăng AST (SGOT) và/hoặc ALT (SGPT) đã được ghi nhận nhưng chưa rõ ý nghĩa. Rối loạn chức năng gan bao gồm viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase huyết thanh (AST và/hoặc ALT), bilirubin huyết thanh và/hoặc phosphatase kiềm được báo cáo là hiếm gặp. Hay gặp hơn ở người già, nam giới hoặc bệnh nhân điều trị kéo dài. Rối loạn chức năng gan có thể tự hồi phục.
- Thận: Viêm thận kẽ, tiểu máu, tinh thể niệu (hiếm gặp).
- Hệ thống máu và bạch huyết: Thiếu máu, bao gồm thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo trong khi điều trị bằng penicilin và thường có thể tự hết khi ngừng điều trị.
- Hệ thống thần kinh trung ương: Kích động, lo lắng, thay đổi hành vi, nhầm lẫn, co giật, chóng mặt, mất ngủ và tăng động đã được báo cáo hiếm gặp.
- Khác: Sự đổi màu răng (nhuộm màu nâu, vàng hoặc xám): Hiếm khi được báo cáo. Hầu hết các báo cáo xảy ra ở bệnh nhân nhi.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ:
- Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí.
- Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da bong: Phải ngừng thuốc.
- Viêm đại tràng giả mạc nếu nhẹ: Ngừng thuốc. Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.
Sử dụng thuốc Atsypax 600 cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc ở phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.
- Phụ nữ cho con bú: Cả amoxicilin và acid clavunalic đều bài tiết vào sữa mẹ, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc Atsypax 600 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cần thận trọng vì thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật.
Quá liều thuốc Atsypax 600 và cách xử trí
Triệu chứng:
- Khi dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể, thể hiện rõ trên hệ tiêu hóa.
- Kết tinh amoxicilin có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm hoặc khi dùng liều cao.
- Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.
Xử trí:
- Triệu chứng tiêu hóa: Chủ yếu là điều trị triệu chứng, chú ý đến cân bằng nước và điện giải.
- Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Thận trọng và lưu ý khi sử dụng thuốc
- Điều tra cẩn thận với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin, cephalosporin hay các beta – lactam có thể có phản ứng nặng hay tử vong. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra thì phải ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Thận trọng ở những bệnh nhân suy gan.
- Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile đã được báo cáo với amoxicilin/kali clavulanat và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Phải xem xét việc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan đến việc sử dụng kháng sinh.
- Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, phải ngừng ngay thuốc, bù nước, điện giải, protein và phải có các biện pháp điều trị thích hợp.
- Nếu bội nhiễm nấm và vi khuẩn xảy ra trong khi điều trị, nên ngừng sử dụng amoxicilin/kali clavulanat và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Thuốc chứa 16,95 mg (0,435 mmol) kali trong mỗi gói: Chú ý khi đang trong chế độ ăn giảm kali vì mỗi gói thuốc chứa 16,95 mg (0,435 mmol) kali.
- Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân bị bạch cầu đơn nhân vì nguy cơ phát ban da.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không khám lại.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
- Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các cephalosporin.
Thuốc Atsypax 600 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá thuốc Atsypax 600 trên thị trường hiện nay là 250.000 VNĐ / Hộp 14 gói.
Khách hàng có thể mua thuốc ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc khi mang theo đơn bác sĩ đã kê.

Chưa có đánh giá nào.