Thuốc Linexol là thuốc gì?

Thuốc Linexol là thuốc kê đơn được chỉ định để điều trị triệu chứng ho, ho khan trong các bệnh phế quản phổi.
- Công ty sản xuất và đăng ký: CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HÀ NAM. Địa chỉ: Cụm CN Hoàng Đông, phường Hoàng Đông, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Việt Nam
- Số đăng ký: VD-35685-22
- Dạng bào chế: Siro uống đồng nhất, hương thơm, vị ngọt
- Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống x 10 ml.
- Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thành phần
Mỗi ống 10 ml có chứa:
Hoạt chất: Levodropropizin hàm lượng 60 mg
Tá dược: Đường Kính, acid citric, natri hydroxit, methyl paraben, propyl paraben, hương hoa quả, nước tinh khiết.
Thuốc Linexol có tác dụng gì?
Thành phần Levodropropizin của thuốc Linexol là một phân tử được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp đặc hiệu và tác dụng chống ho của thuốc này chủ yếu có tính chất ngoại vi, bằng cách tác động lên khí quản.
Chỉ định
Điều trị triệu chứng ho, ho khan trong các bệnh phế quản phổi.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong thành phần công thức thuốc.
- Bệnh nhân tăng tiết dịch phế quản.
- Trong các trường hợp giảm chức năng niêm mạc (hội chứng Kartagener, rối loạn chức năng lông chuyển).
- Suy giảm chức năng gan
- Trong thời kỳ mangthai và cho con bú.
- Trẻ em dưới 2 tuổi
Cách dùng – Liều dùng thuốc Linexol

Cách dùng:
Dùng thuốc theo đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml/ lần x tối đa 3 lần/ngày. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là 6 tiếng.
Trẻ em 2-12 tuổi: Tổng liều 0,5 ml/kg thể trọng (tương ứng với 3 mg/kg thể trọng), chia làm 3 lần/ngày với khoảng cách ít nhất 6 giờ.
| Trọng lượng (kg) | Liều | Tổng liều/ngày |
| 12 | 2 ml | 6 ml |
| 18 | 3 ml | 9 ml |
| 24 | 4 ml | 12 ml |
| 30 | 5 ml | 15 ml |
| 36 | 6 ml | 18 ml |
| 42 | 7 ml | 21 ml |
- Trong trường hợp đặc biệt, bác sỹ có thể tăng liều lên 1ml/kg thể trọng.
- Nên sử dụng thuốc đến khi hết các triệu chứng ho hoặc theo khuyến cáo của bác sỹ trong thời gian không quá 2 tuần. Nếu cơn ho không giảm sau thời gian này, nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sỹ.
Tương tác thuốc
- Các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy bất kỳ tương tác nào giữa Linexol với các loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh phế quản phổi như chất chủ vận beta-2, methylxanthines và các dẫn xuất của chúng, corticosteroid, kháng sinh, thuốc điều tiết chất nhầy và thuốc kháng histamine.
- Do levodropropizin có thể tăng tác dụng an thần, thuốc phải được sử dụng thận trọng khi dùng cùng benzodiazepine.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ sau đây được quan sát thấy là rất hiếm gặp (ít hơn 1/10 000):
- Da: Nổi mề đay; ban đỏ; phát ban; ngứa; sưng (phù mạch); phản ứng da.
- Đường tiêu hóa: Khó chịu đường tiêu hóa; buồn nôn; nôn mửa; tiêu chảy.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt; run; cảm giác lo âu; suy nhược; mệt mỏi; buồn ngủ; suy giảm ý thức; đau đầu.
- Hệ tim mạch: Đánh trống ngực; nhịp tim nhanh; hạ huyết áp.
- Hệ hô hấp: Khó thở; ho; sưng tấy đường hô hấp.
- Hệ xương và cơ bắp: Yếu cơ; yếu cơ ở cẳng chân.
- Phản ứng chung: Phản ứng dị ứng và quá mẫn.
- Methyl paraben, propyl paraben có thể gây phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phản ứng muộn.
Sử dụng thuốc Linexol cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các thí nghiệm trên động vật cho thấy levodropropizin qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Do đó thuốc không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc Linexol lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Levodropropizin có thể thay đổi khả năng phản ứng đến mức làm suy giảm khả năng chủ động khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc. Mức độ suy giảm tăng lên khi sử dụng kết hợp với rượu.
Quá liều thuốc Linexol và cách xử trí
- Không có tác dụng phụ đáng kể nào được quan sát thấy sau khi dùng levodropropizin với một liều duy nhất 240 mg hoặc 120 mg (3 lần mỗi ngày) trong 8 ngày.
- Chỉ có một trường hợp quá liều được biết đến ở một đứa trẻ 3 tuổi được điều trị với liều hàng ngày 360 mg levodropropizin. Bệnh nhân đau bụng và nôn không dữ dội, hồi phục mà không để lại di chứng. Trong trường hợp quá liều, có thể sử dụng các biện pháp điều trị thông thường (rửa dạ dày, sử dụng than hoạt, truyền dịch, v.v.).
Thận trọng và lưu ý khi sử dụng thuốc
- Các nghiên cứu về hiệu quả sau khi dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thực hiện đầy đủ, do đó sản phẩm nên được sử dụng thận trọng cho nhóm bệnh nhân này.
- Nên cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <35 ml/phút).
- Cần hết sức thận trọng khi dùng levodropropizin cho bệnh nhân cao tuổi, những người đã thay đổi độ nhạy với các loại thuốc khác nhau.
- Thuốc có chứa đường kính. Bệnh nhân có các di truyền hiếm gặp về vấn đề không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa methyl paraben, propyl paraben có thể gây phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Chưa có đánh giá nào.